loi nhoi

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Di chuyển, ngoi lên một cách lúc nhúc, nhiều chậm chạp: Dùng để miêu tả hành động , trườn hoặc chuyển động lộn xộn, chậm chập của rất nhiều sinh vật nhỏ (như giòi, sâu bọ) cùng một lúc.
    • (Nghĩa mở rộng) mặt với mật độ dày đặc, lộn xộn: Thường dùng để von về một đám đông người hoặc vật di chuyển chậm chen chúc nhau.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau trận mưa, giun đất loi nhoi khắp mặt sân. (Sau trận mưa, giun đất lúc nhúc khắp mặt sân.)
    • Nhìn đàn kiến loi nhoi quanh miếng đường rơi thấy ngứa mắt. (Nhìn đàn kiến bò lúc nhúc quanh miếng đường rơi thấy ngứa mắt.)
    • Dưới chân núi, du khách loi nhoi như kiến. (Dưới chân núi, du khách chen chúc đi lại đông đúc như kiến.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để tả cảnh, tạo hình ảnh sinh động: Từ loi nhoi thường được dùng trong văn miêu tả để tạo ấn tượng về sự đông đúc, chuyển động chậm phần hỗn độn.
    • Cả một vùng đất loi nhoi những người đi đào vàng. (Cả một vùng đất lúc nhúc những người đi đào vàng.)
  • Dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ sự tồn tại lắt nhắt, vụn vặt: Đôi khi dùng để chỉ những việc nhỏ nhặt, không đáng kể nhưng nhiều.
    • Trong đầu anh ta loi nhoi đủ thứ ý nghĩ vớ vẩn. (Trong đầu anh ta nảy sinh lúc nhúc đủ thứ ý nghĩ vớ vẩn.)
Biến thể từ gần giống
  • Lúc nhúc (tính từ/trạng từ): Có nghĩa rất gần với loi nhoi, thường dùng để miêu tả trạng thái nhiều vật nhỏ đang cựa quậy, di chuyển.
    • Dưới ao lúc nhúc bọ gậy. (Dưới ao lúc nhúc bọ gậy.)
  • lúc nhúc: Cụm từ đồng nghĩa, nhấn mạnh hành động .
  • Ngoi lên: Chỉ hành động trồi lên từ dưới lên trên, nhưng không nhất thiết mang sắc thái "nhiều" "hỗn độn" như loi nhoi.
Từ đồng nghĩa
  • Lúc nhúc: Nhiều cựa quậy.
  • Chen chúc: Đông đúc, chen lấn nhau (thường dùng cho người).
  • lan: tràn ra nhiều nơi.
Từ trái nghĩa
  • Thưa thớt: Ít phân tán.
  • Tĩnh lặng: Yên tĩnh, không cử động.
  • Trật tự: trật tự, ngăn nắp.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Loi nhoi như giòi trong bãi cứt: Thành ngữ mạnh mẽ, dùng để chê bai, miệt thị một đám đông hoặc nhóm người hỗn độn, bẩn thỉu hoặcgiá trị.
    • Bọn chúng tụ tập loi nhoi như giòi trong bãi cứt. (Bọn chúng tụ tập lúc nhúc như giòi trong bãi cứt.)
  • Loi nhoi như kiến: So sánh phổ biến để hình dung một đám đông người di chuyển nhỏ bé đông đúc.
    • Người biểu tình loi nhoi như kiến trên các nẻo đường. (Người biểu tình chen chúc đông đúc như kiến trên các nẻo đường.)
  1. Nói giòi bọ lúc nhúc ngoi lên.